Thứ Tư, 7 tháng 2, 2018

Tại sao pháp luật cho phép các đơn vị dự toán tự chủ đối với chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) là hoạt động của Nhà nước nhằm mục đích phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo dự toán NSNN đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp, kinh tế, giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, thể dục thể thao công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác.

Kết quả hình ảnh cho tự chủ đối với chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Có thể khẳng định, chế độ tự chủ tài chính đã và đang góp phần quan trọng vào việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các khoản kinh phí dành cho chi thường xuyên, tạo điều kiện cho các cơ quan đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính lao động cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao, qua đó góp phần tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực Nhà nước. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm thúc đẩy việc rà soát, sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, đa ngành, đa lĩnh vực; bố trí sử dung cán bộ, công chức, viên chức phù hợp  với năng lực chuyên môn và yêu cầu của vị trí công tác.

Mặt khác, pháp luật hướng đến cơ chế đó để từng bước hạn chế tình trạng cơ quan chủ quản cấp trên can thiệp quá sâu vào công việc của cơ quan cấp dưới; việc thực hiện công khai dân chủ trong sử dụng kinh phí quản lý hành chính đã tạo sự đồng thuận cao trong đơn vị, nâng cao ý thức trách nhiệm,thực hiện quyền giám sát trong thực thi công vụ và thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

Hơn nữa cơ chế cho phép các đơn vị dự toán tự chủ đối với chi thường xuyên đã đạt được nhiều kết quả khả quan trong việc quản lý, sử dụng tiết kiệm,hiệu quả nguồn chi tài chính công. Cơ chế này sẽ nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng, tăng cường sự giám sát của cán bộ, công chức trong việc sử dụng biên chế, kinh phí để hoàn thành nhiệm vụ được giao; sẽ từng bước khắc phục tình trạng cấp trên can thiệp quá sâu vào công việc của cấp dưới, cấp dưới chờ đợi sự chỉ đạo cụ thể của cấp trên. Cơ chế cho phép sử dụng kinh phí tiết kiệm để chỉ tăng thu nhập cho cán bộ, công chức bước đầu đã gắn việc sử dụng kinh phí với chất lượng và hiệu quả công việc; tạo tiền đề để đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo kết qảu đâu ra, cải cách thủ tục hành chính trong các khâu phân bổ, chấp hành và quyết toán NSNN. Cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đã góp phần thúc đẩy các cơ quan sắp xếp lại tổ chức bộ máy, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với chức năng nhiệm  vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; tiết kiệm  kinh phí, tăng cường cơ sở vật chất, từng bước hiện đại hóa công nghệ quản lý, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức. Cơ chế cho phép các đơn vị dự toán tự chủ đối với chi thường xuyên là đúng hướng và phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp, đã tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêu đối vói từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả.

Cuối cùng, sở dĩ pháp luật hướng đến cơ chế cho phép các đơn vị dự toán tự chủ đối với chi thường xuyên là vì nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý cùng với nguồn kinh phí tiết kiệm 10% chi hoạt động thường xuyên NSNN giao,đã góp phân bảo đảm bù đắp một phần nhu cầu tiền lương tăng thêm theo quy định của Chính Phủ; trong đó các đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động tự bảo đảm toàn bộ tiền lương, NSNN không phải bổ sung kinh phí do thay đổi chế độ tiền lương, đối với các đơn vi tự bảo đảm một phần kinh phí một phần thu sự nghiệp được huy động để bù đắp một phần nguồn tiền lương tăng thêm theo quy định giảm chi từ nguồn NSNN.


Như vậy việc các đơn vị dự toán tự chủ đối với chi thường xuyên sẽ giúp cho chủ trương sử dụng nguồn kinh phí một cách chủ động, hiệu quả,có tính đặc thù của từng cơ quan.

Những lưu ý về vấn đề xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài the quy định của pháp luật Việt Nam

Hiện nay, trong xu thế hội nhập, các vấn đề pháp luật có yếu tố nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều. Một trong những vấn đề có yếu tố nước ngoài đang diễn ra đó là xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài. Pháp luật Việt Nam sẽ điều chỉnh ra sao đối với vấn đề này. Bài viết này sẽ cung cấp thêm cho các bạn thêm thông tin về xác định cha mẹ con có yếu tố nước ngoài.

Kết quả hình ảnh cho Những lưu ý về vấn đề xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài the quy định của pháp luật Việt Nam

1. Quyền yêu cầu và thẩm quyền giải quyết

Việc xác định cha mẹ con có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam được quy định tại Điều 128 Luật HNGĐ 2014 và Điều 43 Luật Hộ tịch năm 2014, theo đó:
- Đối với vụ việc xác định cha mẹ con không có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.
          - Thẩm quyền giải quyêt các vụ việc xác định cha, mẹ, con thuộc về tòa án trong trường hợp có tranh chấp. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Thẩm quyền theo cấp của tòa án được xác định theo quy định cua Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thẩm quyền xác định cha mẹ, con thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp nếu vụ việc có đương sự ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
          Về người có quyền yêu cầu xác định cha mẹ con thì pháp luật Việt Nam quy định Tại Điều 102 Luật HNGĐ, gồm: cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự, người giám hộ, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà mỗi chủ thể nêu trên sẽ có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con theo quy định tại Điều luật này.
Cần tìm hiểu thêm thông tin cần thiết như: cha, mẹ, con cần xác định có ở nước ngoài hay không, quốc tịch, nơi cư trú của khách hàng... để lựa chọn luật áp dụng là luật của nước nào, nếu luật áp dụng là luật Việt Nam thì có thể dựa theo những quy định như đã nêu trên, còn nếu áp dụng luật nước ngoài thì cần dành thời gian xem xét kĩ lưỡng các quy định pháp luật của nước đó về quyền yêu cầu cũng như thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con.

2. Cung cấp chứng cứ trong việc xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài

Đối với vụ việc không có tranh chấp, việc cung cấp chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con sẽ được gửi kèm theo tờ khai yêu cầu xác định cha, mẹ, con cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quuyền.
Đối với vụ việc có tranh chấp thì việc cung cấp chứng cứ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con sẽ được gửi kèm theo đơn khởi kiện cho tòa án hoặc bổ sung trong quá trình tố tụng tại tòa án.
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha mẹ con có thể là: Văn bản của cơ quan y tế; Văn bản xác nhận kết quả của cơ quan giám định AND; Văn bản xác nhận của cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. Bên cạnh đó, chứng cứ còn có thể là thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác để chứng minh và kèm theo văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng. Tuy nhiên chính xác nhất và được tòa án dễ dàng công nhận vẫn là văn bản xác nhận kết quả giám định AND của cơ quan giám định cung cấp, bởi các loại chứng cứ kia thì việc xác minh tính đúng đắn có thể sẽ khó khăn hơn và người đưa ra chứng cứ đó phải chứng minh trước tòa.


Thứ Ba, 6 tháng 2, 2018

Quyền lợi an sinh của người lao động khi không may gặp tai nạn lao động

Theo quy định của pháp luật, người lao động làm việc theo hợp đồng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, dù hợp đồng có là xác định thời hạn hay không thời hạn, thời hạn ngắn hay thời hạn dài. Do đó, việc xác định quyền lợi an sinh cho người lao động trước hết cần phải xem xét đến việc họ có ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động hay không. Nếu có thì họ sẽ được hưởng các quyền lợi an sinh sau:

Kết quả hình ảnh cho Quyền lợi an sinh của người lao động khi bị tai nạn lao động

1. Chế độ BHXH

a. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động
Theo quy định của pháp luật, người lao động bị tai nạn lao động mà mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì sẽ thuộc đối tượng được hưởng chế độ tai nạn lao động. Tùy vào mức độ suy giảm khả năng lao động mà chế độ được hưởng sẽ khác nhau.
- Đối với người bị suy giảm từ 5-30% khả năng lao động thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần.
Mức trợ cấp sẽ được tính như sau: suy giảm 5% thì sẽ được hưởng 5 lần mức lương cơ sở, mức suy giảm tang 1% thì sẽ được thêm 0.5 lần mức lương cơ sở. - - Đối với người bị suy giảm từ 31% khả năng lao động trở lên thì sẽ được hưởng trợ cấp hang tháng.
Mức trợ cấp hàng tháng được tính như sau: suy giảm 31% thì được hưởng 30% mức lương cơ sở, mức suy giảm tăng thêm 1 % thì sẽ được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
Ngoài khoản tiền trợ cấp trên, người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp căn cứ theo thời gian đã đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, đóng được 1 năm thì sẽ được 0,5 tháng lương, thời gian đóng cứ tăng lên 1 năm thì sẽ được hưởng thêm 0,3 tháng lương nữa. Lương tháng để tính hưởng mức trợ cấp này sẽ là lương tháng trước liền kề với tháng bị tai nạn lao động.
Ngoài ra, nếu người lao động bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì còn được cấp tiền để mua phương tiện, dụng cụ phục vụ cho sinh hoạt và phục hồi chức năng căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng.
Đối với người bị suy giảm 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.
Trong 30 ngày đầu trở lại làm việc, nếu thấy sức khỏe chưa được phục hồi thì người lao động sẽ được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Theo đó, suy giảm 51% trở lên thì được nghỉ tối đa 10 ngày, từ 31% đến 50% thì được nghỉ tối đa 7 ngày, 30% trở xuống thì được nghỉ tối đa 5 ngày. 1 ngày nghỉ sẽ được hưởng 30% mức lương cơ sở.

b. Chế độ bảo hiểm ốm đau

Nếu sau thời gian điều trị, vết thương tái phát thì sẽ được hưởng chế độ ốm đau. Các bạn có thể tham khảo quy định về thời gian hưởng và mức hưởng tại Điều 26 và Điều 28 Luật BHXH năm 2014.

c. Chế độ bảo hiểm hưu trí

Điều kiện được hưởng chế độ hưu trí khi bị suy giảm khả năng lao động là có đủ 20 năm đóng BHXH và đạt độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luât, theo đó, độ tuổi của nam và nữ sẽ khác nhau.
Độ tuổi cụ thể và mức lương hàng tháng được quy định tại Điều 55 và Điều 56 Luật BHXH 2014, các bạn có thể đọc tham khảo thêm để biết rõ hơn về từng trường hợp cụ thể.

2. Chế độ bảo hiểm y tế

Khi bị tai nạn lao động, người lao động sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bao gồm chi phí khám chữa bệnh trừ chi phí giám định, chi phí giám định sẽ do BHXH chi trả. Mức hưởng sẽ tùy thuộc vào đối tượng tham gia được quy định cụ thể trong Điều 22 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật BHYT. Thông thường, người lao động nếu không thuộc trường hợp đặc biệt thì sẽ được hưởng 80% chi phí khám chữa bệnh.
20% còn lại, trong thời gian bị tai nạn thì sẽ do công ty chi trả, trong thời gian bệnh tình tái phát thì người lao động phải tự chi trả.


Trên đây là một số quyền lợi an sinh cơ bản đối với người lao động không may gặp phải tai nạn trong quá trình làm việc. Hy vọng thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn.

Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) là người đóng góp phí BHXH để bảo hiểm cho mình hoặc cho người khác được hưởng BHXH. Hình thức BHXH bắt buộc hay tự nguyện thể hiện ở các quy định áp dụng đối với các chủ thể trong quan hệ BHXH. Về đối tượng, nói chung BHXH bắt buộc được áp dụng đối với người lao động có thời hạn làm việc mức nhất định, thu nhập có tính cố định, doanh nghiệp sử dụng số lượng lao động ổn định... Những đối tượng khác áp dụng BHXH tự nguyện. Cụ thể như sau:

Kết quả hình ảnh cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm có: Người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ).

   Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là NLĐ

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là NLĐ được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật BHXH. Theo đó, NLĐ tham gia BHXH gồm các nhóm đối tượng sau:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động người dưới 15 tuổi thông qua người đại diện theo pháp luật của họ. Tuy nhiên, có những trường hợp NLĐ làm việc theo hợp đồng trên 3 tháng nhưng không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, đó là khi NLĐ kí nhiều hợp đồng với NSDLĐ thì họ chỉ phải tham gia BHXH bắt buộc ở hợp đồng đầu tiên.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Quy định này được thực hiện từ ngày 01/01/2018. Trước kia, khi NLĐ làm việc theo hợp đồng từ 1 đến dưới 3 tháng thì họ sẽ không phải nộp bảo hiểm vào quỹ BHXH bắt buộc đồng thời tiền bảo hiểm mà NSDLĐ phải nộp cho NLĐ sẽ được đưa trực tiếp cho NLĐ.Theo quy định tại Khoản 3, Điều 186 Bộ luật Lao động năm 2012 đối với trường hợp người lao động không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN thì người lao động không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN và người sử dụng lao động phải trả thêm vào tiền lương cho người lao động với số tiền tương ứng với số tiền người sử dụng lao động phải đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Tuy nhiên, nếu quy định như vậy thì sẽ dẫn đến tình trạng trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động bằng hình thức người sử dụng lao động chỉ ký kết hợp đồng lao động  có thời hạn dưới 3 tháng đối với công việc có tính chất thường xuyên trên 12 tháng. Do đó, để khắc phục tình trạng này, tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014 đã quy định mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Các đối tượng này có thêm cả người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
- Cán bộ, công chức, viên chức. Đối tượng này được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật cán bộ, công chức và luật viên chức.
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. Các đối tượng này thuộc diện đóng BHXH bắt buộc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, quân nhân và viên chức quốc phòng năm 2015, Luật Công an nhân dân 2014, Luật Cơ yếu năm 2011.
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
-  Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân. Nhóm đối tượng này hưởng chế độ BHXH theo luật của sĩ quan.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí. Đối tượng này khi tham gia BHXH thì họ đóng mức phí thấp hơn so với NLĐ khác nên họ được hưởng 3 chế độ: tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Đối tượng này được ưu đãi hơn so với lao động bình thường khác về chế độ ốm đau và tử tuất.  Chế độ ốm đau của họ tùy thuộc vào thời gian thực tế ốm đau và họ được hưởng 100% tiền lương của tháng liền kề trước. Đối với chế độ hưu trí thì độ tuổi về hưu của họ giảm 5 tuổi so với lao động bình thường, tức là nam 55 tuổi và nữ 50 tuổi.
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Đối tượng này khi tham gia BHXH cũng đóng mức phí thấp hơn nên họ được hưởng 2 chế độ: hưu trí và tử tuất. Đối với điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng của lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ 55 tuổi thì họ chỉ cần có thời gian đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 20 năm.
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đối tượng này cũng được hưởng 2 chế độ là hưu trí và tử tuất. Tuy nhiên, mức phí đóng BHXH của họ được chia làm hai trường hợp như sau:
·        Nếu trước khi đi nước ngoài họ đã tham gia BHXH thì căn cứ đóng phí BHXH dựa trên căn cứ đóng bảo hiểm trước khi họ ra nước ngoài.
·        Nếu sau khi đi nước ngoài họ mới tham gia BHXH thì căn cứ đóng phí dựa trên mức lương cơ sở.
- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. Quy định này được thực hiện từ ngày 01/01/2018.

   Đối tượng tham gia BHXH là NSDLĐ
Đối tượng tham gia BHXH là NSDLĐ gồm các đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật BHXH, gồm các đối tượng sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Khi kí kết hợp đồng lao động với NLĐ, NSDLĐ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho NLĐ.
Như vậy, theo Luật BHXH 2014, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đã bao phủ gần như toàn bộ người lao động có quan hệ lao động.

2. Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

Theo khoản 4 Điều 2 luật BHXH thì đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH. Trước đây,đối tượng tham gia BHXH tự nguyện theo qui định tại Luật BHXH 2006 là công dân Việt Nam, trong độ tuổi lao động, như vậy người đã hết tuổi lao động không được tham gia BHXH tự nguyện. Luật BHXH 2014 đã bỏ qui định tuổi trần tham gia BHXH tự nguyện, điều này nhằm thu hút nhóm này tham gia ngày càng nhiều hơn nữa vào hệ thống BHXH. Quy định như vậy giúp cho những NLĐ sau 60 tuổi cũng có thể tham gia BHXH để đủ điều kiện 20 năm đóng BHXH hưởng lương hưu. Cụ thể, nhóm đối tượng tham gia BHXH tự nguyện gồm những đối tượng sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01/01/2018; người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi;
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;
- Người lao động giúp việc gia đình;
- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;
- Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;
- Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Người tham gia khác.

So với các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện chỉ được hưởng 2 chế độ là chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Tiền tuất mà đối tượng tham gia BHXH tự nguyện được hưởng chỉ có chế độ hưởng tiền tuất 1 lần chứ không có chế độ được hưởng tuất hàng tháng hoặc hưởng tiền tuất 1 lần như BHXH bắt buộc. 

Thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không do nhà nước làm chủ sở hữu

Công ty TNHH 1 thành viên là công ty do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số tài sản đã góp hoặc cam kết góp vào công ty đối với nghĩa vụ tài chính của công ty. Trong quá trình hoạt động, công ty có thể thay đổi chủ sở hữu của công ty bằng cách chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân, tổ chức khác hoặc chủ sở hữu mới nhận thừa kế toàn bộ vốn điều lẹ từ chủ sở hữu cũ. Trong trường hợp này, không cần phải đăng ký thành lập lại mà chỉ cần làm thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty. Bài viết này sẽ giới thiệu cho các bạn về thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty để các bạn có thể xử lý nhanh chóng khi gặp phải tình huống này.

Kết quả hình ảnh cho thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu được thực hiện như sau:

Đầu tiên, cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký thay đổi

Đối với trường hợp chủ sở hữu mới mua lại phần vốn góp, hồ sơ cần những giấy tờ sau:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo này theo mẫu do bộ kế hoạch đầu tư quy định, trong thông báo này phải có chữ ký của chủ sở hữu cũ và chữ ký của chủ sở hữu mới. Nếu chủ sở hữu là tổ chức thì là chữ ký của người đại diện theo ủy quyền.
- Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người nhận chuyển nhượng là cá nhân, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với người nhận chuyển nhượng là tổ chức.
- Danh sách những người đại diện theo ủy quyền, giấy tờ chứng thực cá nhân của họ
- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền
- Bản sao hợp lệ Điều lệ đã được sửa đổi, bổ sung của công ty
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc giấy từ chứng minh việc chuyển nhượng vốn đã hoàn tất
- Đối với người nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư nước ngoài thì cần có thêm văn bản chấp thuận về việc mua lại phần vốn góp của sở kế hoạch và đầu tư.

Đối với trường hợp chủ sở hữu mới nhận thừa kế từ chủ sở hữu cũ thì hồ sơ cần những giấy tờ sau:

- Thông báo thay đổi nôi dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của họ ký
- Bản sao điều lệ mới của công ty
- Bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức của chủ sở hữu mới
- Văn bản chứng minh quyền thừa kế của chủ sở hữu mới

Sau khi đã chuẩn bị song hồ sơ, chủ sở hữu mới sẽ đi nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Có 2 hình thức nộp:
- Nộp qua mạng: chỉ bắt buộc đối với công ty có trụ sở ở Hà Nội, scan thành file rồi gửi lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Nộp trực tiếp: nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính


Lưu ý rằng đối với trường hợp nhiều người được thừa kế thì sẽ phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trong trường hợp này phải làm thủ tục đăng ký thành lập mới.

Thứ Hai, 5 tháng 2, 2018

Thủ tục tiến hành thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH và công ty cổ phần

Người đại diện theo pháp luật của công ty là người đại diện cho công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty phát sinh trong quá trình công ty hoạt động. Hiện nay, pháp luật quy định về người đại diện của công ty TNHH và công ty cổ phần khá linh hoạt cho các doanh nghiệp, theo đó, hai loại hình công ty này có thể có nhiều hơn 1 người đại diện theo pháp luật. Như vậy thì các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty sẽ được tiến hành nhanh gọn hơn. Trong thực tế, vì một lý do nào đó mà công ty cần thay đổi người đại diện theo pháp luật, và việc này cần phải làm thủ tục để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh để kịp thời sửa đổi, bổ sung về người đại diện của pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp thêm cho các bạn thông tin về thủ tục tiến hành thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH và công ty cổ phần.

Kết quả hình ảnh cho thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty


Để tiến hành thủ tục, trước hết bạn cần chuẩn bị hồ sơ để nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hồ sơ cần có các giấy tờ sau:

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, thông báo này sẽ theo mẫu do bộ kế hoạch và đầu tư quy định, thông báo này được quy định tại phụ lục II-2 của thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.
- Bản một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật mới được thay thế
- Quyết định của công ty và bản sao biên bản họp của công ty về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật: đối với công ty TNHH 1 thành viên chỉ cần quyết định của chủ sở hữu công ty; đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì cần quyết định và bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên; đối với công ty cổ phần, nếu việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi điều lệ của công ty thì phải có quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông, nếu không làm thay đổi điều lệ thì chỉ cần quyết định và bản sao biên bản họp của hội đồng quản trị về vấn đề này.

Sau khi chuẩn bị song những giấy tờ trên, công ty sẽ tiến hành nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. 

Có 2 hình thức nộp hồ sơ:

- Nộp trực tiếp: chuẩn bị hồ sơ rồi nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ý kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, đồng thời tiến hành cập nhật thông tin công ty trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp dựa vào thời gian hẹn trên giấy biên nhận rồi đến lấy kết quả.

- Nộp qua mạng: sau khi chuẩn bị song hồ sơ thì scan thành file rồi nộp qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trang web dangkykinhdoanh.gov.vn. Sau khi có thông báo hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy biên nhận, tiến hành in giấy đó ra rồi nộp cùng hồ sơ bản cứng cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chú ý: đối với những công ty ở Hà Nội thì bắt buộc phải nộp hồ sơ qua mạng. Trước khi nộp qua mạng, cần phải có chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện.



Trên đây là thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty. Hi vọng thông tin này sẽ giúp ích được cho các bạn.

Làm thế nào để bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân khi quyền nhân thân bị xâm phạm

Quyền con người luôn là tinh thần, mục tiêu hướng đến đầu tiên của quá trình phát triển, do đó, song song với việc phát triển về mọi mặt của xã hội thì vấn đề con người cũng ngày càng được tôn trọng và bảo vệ. Từ trước đến nay, Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đến yếu tố con người, theo đó ghi nhận các quyền con người trong Hiến pháp. Một trong những bộ phận quan trọng của quyền con người và được cụ thể hóa trong BLDS đó là quyền nhân thân của cá nhân. Vậy quyền con người có đặc trưng gì, bảo vệ nó như thế nào khi bị xâm phạm. Trong bài viết này, mình xin chia sẻ với các bạn những biện pháp có thể thực hiện để bảo vệ cho mỗi cá nhân khi quyền nhân thân của cá nhân bị xâm phạm.

Kết quả hình ảnh cho quyền nhân thân của cá nhân

Quyền nhân thân là quyền của cá nhân đối với các giá trị nhân thân của mình được ghi nhận và bảo vệ. Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn với mỗi cá nhân như quyền xác định dân tộc, xác định giới tính, kết hôn,…

Để bảo vệ quyền nhân thân, cá nhân có thể sử dụng các biện pháp sau:

1. Biện pháp tự bảo vệ mình
Biện pháp này có nghĩa là tự mình yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, và trong một số trường hợp nhất định có thể yêu cầu cải chính công khai như: các hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, xâm phạm đến hình ảnh. Tùy vào từng trường hợp và mức độ xâm phạm, cá nhân bị xâm phạm đến quyền nhân thân sẽ lựa chọn cách thức phù hợp và hiệu quả trong việc bảo vệ quyền nhân thân của mình. BLDS 2015 tuy không đề cập đến biện pháp này nhưng theo tinh thần của pháp luật dân sự, sự thỏa thuận giữa các bên được tôn trọng nên khi quyền nhân thân bị xâm phạm, cá nhân có thể yêu cầu bên có hành vi xâm phạm chấm dứt hành vi của mình dựa trên sự thỏa thuận của hai bên.Tự bảo vệ mình là biện pháp được áp dụng phổ biến và được hầu hết các chủ thể áp dụng khi quyền bị xâm phạm.
Tùy vào mỗi hành vi xâm phạm mà biện pháp này có các phương thức thực hiện khác nhau:
- Phương thức tự mình cải chính: chữa cho đúng sự thật và cần thiết có thể tuyên bố trước đông người.
- Phương thức tự mình yêu cầu người có hành vi xâm phạm chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi cải chính công khai.
- Phương thức yêu cầu người vi phạm bồi thường thiệt hại

2. Biện pháp kiện dân sự
Biện pháp kiện dân sự là biện pháp mà người bị xâm phạm quyền nhân thân có thể gián tiếp thông qua tòa án yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải thực hiện một trong các hành vi: chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai hoặc bồi thường thiệt hại. Trên thực tế, đây là biện pháp hiệu quả hơn và thường được thực hiện sau khi người có quyền nhân thân bị xâm phạm áp dụng biện pháp tự bảo vệ nhưng không hiệu quả. Sau khi nhận được yêu cầu, Tòa án sẽ căn cứ vào mức độ cũng như hậu quả của hành vi xâm phạm mà lựa chọn áp dụng phù hợp các hành vi do pháp luật quy định.
- Buộc người vi phạm chấm dứt hành vi xâm phạm áp dụng sau khi có hành vi cản trở chủ thể thực hiện quyền nhân thân, hành vi đó gây ra hoặc có nguy cơ gây thiệt hại, nhằm bảo vệ quyền này.
- Buộc người có hành vi xâm phạm xin lỗi, cải chính công khai
- Buộc người vi phạm bồi thường thiệt hại

3. Biện pháp hành chính
Trong trường hợp hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hành chính nhà nước mà chưa phải là tội phạm và theo quy định của của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

4. Biện pháp hình sự
Truy cứu trách nhiệm hình sự được đặt ra để xử lý người có hành vi xâm phạm quyền nhân thân của cá nhân khi có dấu hiệu tội phạm của hành vi và thỏa mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 8 Bộ luật hình sự.

Như vậy, khi quyền nhân thân bị xâm phạm, cá nhân có thể áp dụng các biện pháp trên để tự bảo vệ mình, tránh sảy ra những hậu quả nghiêm trọng không thể cứu vãn được.