Chủ Nhật, 4 tháng 2, 2018

Thành viên trong loại hình hợp tác xã có gì khác so với thành viên công ty

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có bản chất không hoàn toàn giống với công ty. Nếu công ty thành lập ra vì mục đích kinh doanh sinh lời thì hợp tác xã thành lập với mục đích chính là các thành viên tham gia vào giúp đỡ lẫn nhau, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế đất nước.


Kết quả hình ảnh cho thành viên công ty

Với mục đích thành lập khác nhau như vậy thì thành viên trong đó có những quyền lợi gì khác nhau? Trong bài viết này, mình xin cung cấp cho các bạn thêm thông tin về sự khác nhau giữa thành viên hợp tác xã và thành viên công ty để các bạn có thể dễ dàng phân biệt được.

Thành viên hợp tác xã và thành viên công ty có những điểm khác nhau cơ bản sau:

Tiêu chí
Thành viên hợp tác xã
Thành viên công ty
Chủ thể
-cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài, hộ gđ, pháp nhân Việt Nam
-số lượng tối thiểu: 7
Cá nhân hoặc pháp Việt Nam hoặc  người nước ngoài
Số lượng thành viên tùy vào loại hình công ty ( cty hd: 2 trở lên, công ty TNHH: 1 thành viên trở lên nhưng không được quá 50 người, công ty cổ phần: 3 cổ đông trở lên )
Góp vốn
Được góp vốn không quá 20% vốn điều lệ
Có thể góp nhiều lần nhưng  tối đa là 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc từ ngày kết nạp làm thành viên hợp tác xã
Được phép góp vốn theo năng lực thành viên, theo thỏa thuận, hoặc điều lệ
Thời hạn góp vốn tùy loại hình công ty mà thời hạn góp vốn của các thành viên là khác nhau ( công ty hợp danh: không thời hạn; 90 ngày: cty TNHH; không cam kết góp: công ty cổ phần, trừ trường hợp lần đăng ký mua cổ phần đầu tiên)
Góp sức
Phải cùng lao động, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã mà mình là thành viên
Không bắt buộc phải lao động, chỉ cần góp vốn và có thể quản lý công ty
Quyền quản lý
Các thành viên có quyền quản lý ngang nhau
Tùy loại hình cty, từng loại thành viên
Hưởng lợi nhuận
Theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã
Hưởng theo mức vốn góp công ty, trừ công ty hợp danh

Những điểm giống và khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

Cổ phiếu và trái phiếu đều là hai hình thức huy động vốn do công ty cổ phần phát hành ra để huy động vốn từ các nhà đầu tư. Dù bạn có là một người quản lý trong công ty cổ phần hay một nhà đầu tư có ý định dầu tư sinh lời từ 1 công ty cổ phần nào đó thì bạn cũng cần nên phân biệt được hai loại hình này để hiểu rõ hơn bản chất của chúng. Trong bài viết này, mình xin chia sẻ với các bạn thông tin về  những điểm giống và khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu, hi vọng thông tị này sẽ hữu ích đối với các bạn.


Kết quả hình ảnh cho cổ phiếu và trái phiếu


1. Thế nào gọi là cổ phiếu, thế nào được gọi là trái phiếu.


Theo quy định của pháp luật hiện hành, cổ phiếu là một loại chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành ra nhằm huy động thêm vốn góp, là hình thức xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.


Trái phiếu là hình thức ghi nhận một khoản nợ của công ty trong một khoảng thời gian nào đó, hết thời gian này, công ty có nghĩa vụ trả lại cho người sở hữu trái phiếu đầy đủ cả gốc và lãi.


2. Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

Hai loại hình này có những điểm giống nhau cơ bản sau:



- Là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành

- Là phương tiện kinh doanh của các nhà đầu tư

- Người sở hữu chúng đều được hưởng chênh lệch giá trị

3. Những điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu:

Tiêu chí
Cổ phiếu
Trái phiếu
Tính chất
Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ.
Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn vay.
Tư cách chủ sở hữu
Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần, có quyền tham gia quản lí, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
Người mua trái phiếu sẽ trở thành chủ nợ của công ty, có quyền đòi thanh toán các khoản nợ theo cam kết, nhưng không có quyền than gia quản lí, điều hành công ty.
Quyền của chủ sở hữu
Được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty
Được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

Thị giá
Liên tục thay đổi, chịu sự tác động của nhiều yếu tố, người sở hữu cổ phiếu có thể bị không được hưởng lợi nhuận nếu công ty làm ăn thua lỗ
Tương đối ổn định do tính ổn định của khoản nợ và lãi suất, do đó người sở hữu trái phiếu vẫn được hưởng lợi nhuận kể cả khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ

Thời gian đáo hạn
Không có thời gian đáo hạn
Thường có một thời gian nhất định được ghi trong trái phiếu.

Hệ quả pháp lý của việc phát hành
Làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi quyền quản trị của các cổ đông
Làm tăng vốn vay của công ty cổ phần và không ảnh hưởng gì đến quyền quản trị của các cổ đông.
Ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp giải thể, phá sản
Được thanh toán sau trái phiếu
Được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là việc cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho doanh nghiệp theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc cấp cho doanh nghiệp sau khi yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục cấp lại. Hiện nay, việc cấp lại giấy chứng nhận doanh nghiệp diễn ra tuy không nhiều nhưng các bạn cũng cần lưu ý tránh trường hợp xảy ra trường hợp đáng tiếc rồi mới gấp rút đi tìm phương án giải quyết. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn thêm thông tin về thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ý doanh nghiệp để các bạn có thể giải quyết dễ dàng khi rơi vào tình trạng này.

Kết quả hình ảnh cho cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Khi nào thì phải làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong những trường hợp sau:
- Do bị mất, rách, nát hoặc các trường hợp khác làm cho giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không còn hoặc thông tin ghi trên đó không còn rõ ràng nữa.
- Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đúng theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật dẫn đến việc cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục cấp lại.
- Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không chính xác so với thực tế, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục cấp lại sau khi doanh nghiệp đã nhận được quyết định xử lý vi phạm về hành vi này.

2. Thủ tục xin cấp lại như thế nào?

Sau khi biết rằng doanh nghiệp mình thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tiến hành chuẩn bị hồ sơ và làm thủ tục xin cấp lại.
Điều cần lưu ý đầu tiên là thời hạn phải làm thủ tục: đối với trường hợp cấp không đúng trình tự thủ tục hoặc cung cấp thông tin trong hồ sơ sai so với thực tế thì doanh nghiệp phải hoàn chỉnh hồ sơ hợp lệ và nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu từ cơ quan đăng ký kinh doanh. Còn trường hợp bị mất, bị rách thì bạn làm hồ sơ bất cứ khi nào mà bạn cảm thấy thuận tiện nhất, tuy nhiên, cần xét đến trường hợp bị cơ quan nhà nước đến kiểm tra đột xuất, do đó khi phát hiện giấy tờ bị mất, bị rách thì bạn nên làm hồ sơ xin cấp lại luôn càng sớm càng tốt.

Về hồ sơ chuẩn bị, bạn cần những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu của bộ kế hoạch đầu tư tại phụ lục của thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.
- Tờ khai thông tin của người nộp (khi nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh, người ta sẽ đưa cho bạn để bạn khai thông tin vào đó)
Trong trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bạn cần chuẩn bị thêm giấy tờ sau:
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã bị mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã công khai về việc bị mất giấy chứng nhận đăng ký kih doanh, có thể dưới dạng bố cáo hoặc đăng tin trên báo.
Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn sẽ tiến hành nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Về hình thức nộp:
- Nộp trực tiếp: Bạn nộp tại cơ quan đăng kí kinh doanh nơi đã cấp giấy chứng nhận cho doanh nghiệp của bạn.
- Nộp qua mạng: chuẩn bị các giấy tờ trên, scan thành file rồi gửi qua mạng. Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận. Sau đó bạn in giấy đó ra rồi nộp kèm với hồ sơ bản cứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thời hạn giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới cho doanh nghiệp của bạn.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước đó sẽ không còn giá trị hiệu lực.


Thứ Sáu, 2 tháng 2, 2018

Những điểm giống và khác nhau giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đều là các đối tượng được pháp luật về sở hữu trí tuệ bảo vệ. Chúng đều là kết quả của quá trình sáng tạo ra một sản phẩm trí tuệ. Tuy nhiên, quyền tác giả thường thiên về những sản phẩm phục vụ nhu cầu giải trí, tinh thần hơn còn quyền sở hữu công nghiệp lại thiên về những sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh hơn. Vậy hai quyền này có những điểm gì khác nhau, phải đáp ứng những điều kiện gì để được bảo hộ. Bài viết này sẽ cung cấp thêm cho các bạn thông tin để các bạn có thể dễ dàng phân biệt được chúng.

Kết quả hình ảnh cho quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

1. Khái niệm về quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

Quyền tác giả là quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc do mình sở hữu.
Đối tượng của quyền tác giả phải là kết quả của quá trình sáng tạo trong lĩnh vực văn học nghệ thuật, khoa học và phải mang tính sáng tạo nguyên gốc, thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức cá nhân đối các tác phẩm công nghiệp do mình sang tạo ra, hoặc sở hữu dưới hình thức các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,  nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp là các sáng tạo liên quan đến công nghiệp, thương mại, luôn gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Điểm giống nhau giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp.

Thứ nhất, hai quyền này đều là kết quả của quá trình sáng tạo trí tuệ của con người
Thứ hai, hai quyền này đều gồm quyền nhân thân và quyền tào sản. Tuy nhiên quyền tác giả mang quyền nhân thân phổ biến hơn.
Thứ ba, đều được bảo hộ có giới hạn, tức là được bảo hộ trong một khoảng thời gian và không gian nhất định.

3. Những điểm khác nhau
Hai quyền này có những điểm khác nhau sau:

Tiêu chí
Quyền tác giả
Quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ xác lập
Là quyền được bảo hộ tự động không phụ thuộc vào việc đăng ký. Việc đăng ky chỉ là căn cứ để khi có tranh chấp, chủ thể sở hữu quyền tác giả có thể bảo vệ quyền lợi của mình
Hầu hết, xác lập thông qua việc đăng ký và được nhà nước cấp văn bằng bảo hộ, trừ bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng
Điều kiện bảo hộ
Có tính nguyên gốc, thể hiện dưới dạng vật chất nhất định
Tùy vào từng hình thức thể hiện mà pháp luật sẽ quy định các điều kiện bảo hộ khác nhau.
Cơ chế bảo hộ
Bảo hộ hình thức thể hiện, tránh việc sao chép
Bảo hộ độc quyền nội dung của ý tưởng sang tạo
Thời điểm phát sinh
Khi tác phẩm được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định
Phát sinh vào từng thời điểm khác nhau, tùy vào đối tượng bảo hộ.
Đối tượng bảo hộ
Tác phẩm liên quan đến văn học, nghệ thuật, khoa học và các đối tượng của quyền liên quan đến quyền tác giả như cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,…
Kết quả sang tạo thuộc lĩnh vực khoa học, kỹ thuật hoặc thương mại gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại
Thời hạn bảo hộ
Dài hơn, thường là hết cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả qua đời, không thể gia hạn
Ngăn hơn, tùy vào từng đối tượng, có thể gia hạn
Cơ quan đăng ký
Cục bản quyền tác giả
Cục sở hữu trí tuệ

Thứ Năm, 1 tháng 2, 2018

Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp có những điểm gì giống và khác nhau?

Nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay của Việt Nam đã góp phần giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình, không chỉ trong phạm vi một tỉnh, một quốc gia mà nó còn trong phạm vi xuyên quốc gia. Theo đó, một doanh nghiệp được thành lập hợp pháp ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài có thể mở rộng việc sản xuất, kinh doanh của mình, nắm bắt kịp thời các cơ hội phát triển trên thị trường tiềm năng bằng cách thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam. Vấn đề đặt ra là nên thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện để phù hợp với kế mở rộng sản xuất, kinh doanh của công ty. Trong bài viết này, mình xin cung cấp thêm cho các bạn thông tin về những điểm giống và khác nhau giữa chi nhánh và văn phòng đại diện để các bạn có thể lựa chọn được loại hình phù hợp với tình hình phát triển của công ty mình.


Kết quả hình ảnh cho chi nhánh và văn phòng đại diện

1. Như thế nào là chi nhánh, thế nào được gọi là văn phòng đại diện của công ty?

Theo quy đinh của pháp luật, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có chức năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả đại diện theo ủy quyền cho doanh nghiệp  và thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có chức năng đại diện theo ủy quyền cho doanh nghiệp, thay mặt doanh nghiệp thực hiện các giao dịch với bên ngoài theo yêu cầu của doanh nghiệp.

2. Điểm giống nhau giữa chi nhánh và văn phòng đại diện

Thứ nhất, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp đều là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mọi hoạt động đều được thực hiện dưới sự giám sát, quản lý của doanh nghiệp

Thứ hai, đều không có tư cách pháp nhân, bởi không có tài sản độc lập và tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách phụ thuộc, tức là tham gia vào các quan hệ pháp luật trong phạm vi ủy quyền của doanh nghiệp mà thành lập ra chi nhánh, văn phòng.

3. Điểm khác nhau giữa chi nhánh và văn phòng đại diện

Tuy đều là đơn vị phụ thuộc được doanh nghiệp thành lập ra để phục vụ nhu cầu mở rộng, sản xuất của doanh nghiệp nhưng hai đơn vị này lại có chức năng, nhiệm vụ, tính chất khác nhau.
Cụ thể như sau:

Tiêu chí
Chi nhánh
Văn phòng đại diện
Chức năng
Thực hiện tất cả các hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi được doanh nghiệp ủy quyền => chức năng rộng hơn văn phòng đại diện.
Chỉ thực hiện chức năng đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp theo sự ủy quyền => chức năng hẹp hơn chi nhánh
Phạm vi hoạt động
Hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Do đó, loại hình này phù hợp với những doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh trong phạm vi trong nước
Hoạt động trong phạm vi xuyên quốc gia, nên sẽ phù hợp với doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh ở nước ngoài.


Trên đây là những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Hi vọng thông tin này sẽ giúp các bạn có thêm thông tin trong việc lựa chọn loại hình phù hợp cho doanh nghiệp mình.

Thủ tục công bố mẫu dấu của doanh nghiệp

Hiện nay, pháp luật quy định doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về hình thức cũng như nội dung con dấu. Tuy nhiên, trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp cần thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh để việc sử dụng con dấu được hợp pháp hóa. Pháp luật quy định có 3 trường hợp doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh, đó là:

- Làm con dấu sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Thay đổi hình thức và nội dung con dấu của doanh nghiệp
- Hủy con dấu đang sử dụng.

Kết quả hình ảnh cho công bố mẫu dấu của doanh nghiệp
Theo quy định tại nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật doanh nghiệp thì hồ sơ, thủ tục thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp được thực hiện giống như quy định về đăng ký doanh nghiệp, theo đó thủ tục thông báo mẫu dấu được tiến hành như sau:

Đầu tiên nhất, doanh nghiệp cần gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông báo này sẽ theo mẫu do bộ kế hoạch và đầu tư quy định. Nội dung thông báo gồm:

- Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
- Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm con dấu có hiệu lực

Về hình thức nộp thông báo: có thể nộp theo hai hình thức sau:

- Nộp trực tiếp: Doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp tờ thông báo đã chuẩn bị cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi nhận thông báo, cơ qua đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp và thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Nộp qua mạng: chuẩn bị bản thông báo, đóng dấu vào rồi scan thành file gửi lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau 3 ngày làm việc sẽ được chấp thuận.

Lưu ý:
Đối với các doanh nghiệp đặt trụ sở chính ở Hà Nội thì bắt buộc phải nộp thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp qua mạng.
Để nộp được qua mạng, cụ thể là vào trang dangkykinhdoanh.gov.vn, các bạn cần phải có chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh thì mới có thể thực hiện được.

Mẫu thông báo con dấu doanh nghiệp:

TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………..
……, ngày…… tháng…… năm ……

THÔNG BÁO
Về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………….......................................................
Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính :...................................................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .
Thông báo về mẫu con dấu như sau:
1. Mẫu con dấu:
Mẫu con dấu
Ghi chú

(Doanh nghiệp đóng dấu trực tiếp vào phần này)


2. Số lượng con dấu: ......................................
3. Thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu: từ ngày …. tháng … năm …
Kính đề nghị Quý Phòng công bố mẫu con dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu.


Các giấy tờ gửi kèm:
-…………………
-…………………

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)


Một số lưu ý về cổ phần trong công ty cổ phần

Theo quy định của pháp luật, vốn điều lệ trong công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Kết quả hình ảnh cho cổ phần

Khi thành lập công ty cổ phần, và trong quá trình công ty đi vào hoạt động, công ty sẽ chào bán cổ phần để huy động vốn góp.  Theo đó, công ty cổ phần sẽ có các loại cổ phần sau:

- Cổ phần đã bán là số cổ phần đã được các cổ đông thanh toán đầy đủ cho công ty, tuy nhiên, tại thời điểm đăng ký thành lập, cổ phần đã bán bao gồm cả những cổ phần chưa được thanh toán mà mới chỉ được các cổ đông đăng ký mua.

- Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

- Cổ phần chưa bán là cổ phần mà công ty đã chào bán ra nhưng chưa có ai mua. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

Bên cạnh đó, dựa vào quyền lợi mà các cổ đông có được khi nắm giữ cổ phần, cổ phần của CTCP còn được chia thành: cổ phần phổ thông (CPPT), cổ phần ưu đãi (CPƯĐ) cổ tức , CPƯĐ biểu quyết, CPƯĐ hoàn lại và CPƯĐ khác do điều lệ công ty quy định.

CPPT là cổ phần bắt buộc phải có và người sở hữu loại cổ phần này được gọi là cổ đông phổ thông và có quyền lợi cơ bản.
+ Cổ đông phổ thông có quyền tham gia đại hội đồng cổ đông và bỏ phiểu quyết định các vấn đề quan trọng của công ty.
+ Cổ đông phổ thông được nhận cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
+ Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỉ lệ CPPT của từng cổ đông trong công ty.

CPƯĐ cổ tức là CP được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của CPPT/ mức ổn định hàng năm. Cổ tức thu được sẽ không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
+ Đối tượng được quyền mua CPƯĐ cổ tức gồm: tổ chức, cá nhân do điều lệ công ty hoặc do đại hội đồng cổ đông quyết định.
+ Hạn chế của cổ đông nắm giữ CPƯĐ cổ tức: không có quyền biểu quyết, dự họp đại hội đồng cổ đông và không đc đề cử vào hội đồng quản trị, ban kiểm soát.

CPƯĐ hoàn lại: là loại cổ phần mà công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần này.
+ Đối tượng đc mua & hạn chế: Giống CPƯĐ cổ tức.
CPƯĐ biểu quyết: là loại cổ phần mà có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông.
+ Đối tượng được mua: tổ chức đc Chính phủ ủy quyền/ Cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm từ ngày công ty đc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Cổ đông sở hữu loại cổ phần này có thể không sở hữu nhiều cổ phần nhưng vẫn có nhiều phiếu biểu quyết.

Trên đây là một số thông tin về cổ phần trong công ty cổ phần. Hi vọng thông tin này sẽ hữu ích đối với các bạn.